THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG
Mỗi viên nén bao phim Tovecor 5 có chứa:
- Perindoril arginin (Tương đương 3.395 mg perindoril) 5 mg
- Tá dược (Lactose, Maltodextrin, Natri glycolat strarch, Silicon dioxyd keo, Madnesi stearat, PEG 6000, HPMC 15cps, Titan dioxyd, Talc, Ethanol 96%, Nước tinh khiết).
DẠNG BÀO CHẾ
Viên nén tròn bao phim màu trắng, hình tròn, cạnh và thành viên lành lặn.
CHỈ ĐỊNH TOVECOR 5
- Tăng huyết áp
- Suy Tim
- Bệnh mạch vành ở trạng thái ổn định; giảm nguy cơ các biến cố tim mạch trên bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và/hoặc có sự tái tạo mạch.
LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Dùng theo chỉ định của bác sĩ.
Liều dùng:
- Trong điều trị tăng huyết áp: Liều khởi đầu: 1 viên, mỗi ngày một lần.Thuốc có thể gây hạ huyết áp mạch đột ngột ở một số bệnh nhân khi bắt đầu điều trị, do đó liều đầu tiên nên uống trước khi đi ngủ.
- Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, TOVECOR 5 có thể được đưa ra liều 1/2 viên 1 ngày.
- Liều khởi đầu 1/2 viên mỗi lần mỗi ngày cũng có thể được sử dụng ở người già.
- Liều TOVECOR 5 có thể tăng theo đáp ứng tối đa là 10mg mỗi ngày.
- Tăng huyết áp trong suy tim: Liều khởi đầu 2,5mg vào buổi sáng . Liều duy trì thông thường là 5 mg mỗi ngày.
- Bệnh nhân bị bệnh tim bị thiếu máu cục bộ: Liều ban đầu là 5mg một lần mỗi ngày trong 2 tuần, sau đó tăng liều lên đến một liều duy trì 10mg mỗi ngày một lần nếu dung nạp. Bệnh nhân cao tuổi nên được bắt đầu với liều 2,5mg một lần mỗi ngày trong tuần đầu tiên.
- Bệnh nhân suy thận: Giảm liều theo hướng dẫn của bác sĩ.
Cách dùng:
Dùng đường uống. Uống một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Dị ứng với Perindoril hoặc bất kì thành phần nào của thuốc.
- Hẹp động mạch thận 1 bên hoặc 2 bên.
- Tiền sử bị phù mạch di truyền hoặc tự phát.
- Khi bạn có thai hoặc cho con bú.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Cũng như các thuốc khác , Tovecor có thể gây ra tác dụng phụ , nhưng không phải với tất cả các bệnh nhân dùng thuốc.
Các tác dụng phụ có thể bao gồm :
- Ho, khó chịu, khó thở, khó chịu khi gắng sức.
- Nhức đầu chóng mặt hoa mắt.
- Thay đổi nhịp tim, nhịp tim nhanh hoặc không đều
- Đột quỵ nhồi máu cơ tim, đau thắt ngực (một cảm giác đau thắt , áp lực, hay sự nặng nề trong ngực).
- Cảm thấy mệt mỏi hoặc hôn mê.
- Ù tai, rối loạn thị giác.
- Hạ huyết áp, đỏ bừng mặt, tuần hoàn ngoại vi bị suy yếu, chảy máu mũi.
- Buồn nôn, nôn, rối loạn vị giác, khó tiêu, tiêu chảy, táo bón hoặc đau dạ dày.
- Chuột rút cơ bắp.
- Phát ban, ngứa.
- Viêm phổi tăng bạch cầu eosin.
- Viêm gan siêu vi.
- Suy thận.
- Chảy máu hoặc bầm tím dễ dàng hơn bình thường gây ra bởi một số lượng tiểu cầu trong máu thấp, thường xuyên nhiễm trùng như sốt, ớn lạnh nặng, đau họng hoặc loét miệng.
- Giảm lượng đường trong máu.
- Ngất xỉu.
Tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn nếu bạn gặp bất kì tác dụng phụ trên. Không phải ai cũng có thể bị gặp phải tác dụng phụ này.
Nếu có những dấu hiệu dưới đây xảy ra, phải nói với bác sĩ của bạn ngay lập tức hoặc đến bệnh viện gần nhất. Những tác dụng phụ rất hiếm gặp nhưng có thể trở nên nghiêm trọng:
- Sưng chi (tay chân, bàn tay hoặc bàn chân), môi mặt, miệng, lưỡi hoặc họng.
- Tim đập bất thường một cách đột ngột, nhanh chóng.
- Ban đỏ đa dạng cấp tính với xuất hiện mụn nước trên da của tay, chân và/hoặc trên cổ và tai (một tình trạng hiếm gặp được gọi là hội chứng Stevens-Johnson).
- Khó thở, rộp da nặng, phát ban da, ngứa, hồng ban đa dạng hoặc phản ứng dị ứng khác.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 3 vỉ x 10 viên
BẢO QUẢN
Nơi khô, nhiệt độ không quá 30 °C, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG
Không dùng quá thời hạn in trên bao bì.
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
NHÀ SẢN XUẤT
Công Ty Dược Phẩm TƯ2 (Việt Nam).
Liên hệ Hotline 078.9999.007 để nhận thêm thông tin tư vấn về Tovecor 5 sớm nhất.