THÀNH PHẦN VÀ HÀM LƯỢNG BBCELAT
Trong mỗi viên Bbcelat có chứa:
- Sultamicilin 750 mg (dưới dạng Sultamicilin tosilat dihydrat) 1012,6 mg.
- Tá dược vừa đủ 1 viên.

DẠNG BÀO CHẾ BBCELAT
- Viên nén bao phim màu trắng, hai mặt có vạch ngang.
Xem thêm: Thuốc điều trị tăng huyết áp Esseil 10
CHỈ ĐỊNH BBCELAT
Bbcelat được chỉ định cho:
- Nhiễm khuẩn gây ra bởi vi sinh vật nhảy cảm.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên bao gồm viên xoang, viêm tai giữa và viêm amidan.
- Nhiễm trùng đường hô hấp dưới bao gồm viên phổi do vi khuẩn và viêm phế quản.
- Nhiễm trùng đường tiết niệu và viêm đài bể thận.
- Nhiễm khuẩn da; mô mềm và nhiễm khuẩn do lậu cầu.
Sultamicilin cũng có thể được chỉ định cho bệnh nhân cần trị liệu bằng sulbactam/ampicilin sau điều trị ban đầu bằng sulbactam/ampicilin tiêm bắp/ tĩnh mạch.
LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG BBCELAT
Cách dùng
- Bbcelat được sử dụng bằng đường uống.
Liều dùng Bbcelat
Liều khuyến cáo ở người lớn (gồm cả người cao tuổi):
- Uống 750 mg, 2 lần mỗi ngày.
- Điều trị cho người lớn và trẻ em thường được duy trì cho đến 48 giờ sau khi hết sốt và các dấu hiệu bất thường. Thông thường thời gian điều trị từ 5 – 14 ngày nhưng có thể kéo dài nếu cần thiết.
- Điều trị bệnh lậu không biến chứng, sultamicillin có thể dùng 1 liều duy nhất 2,25 g (3 viên 750 mg). Dùng đồng thời với probenecid 1 g để kéo dài nồng độ sulbactam và ampicilin trong huyết tương.
- Trường hợp bệnh lậu có tổn thương nghi ngờ giang mai nên xét nghiệm bằng kính hiển vi nền đen trước khi điều trị bằng sultamicilin và phải xét nghiệm huyết thanh học hàng tháng ít nhất trong 4 tháng.
- Bất cứ trường hợp nhiễm khuẩn nào do liên cầu tan huyết phải điều trị ít nhất là 10 ngày để ngăn ngừa xảy ra sốt thấp khớp cấp tính hoặc viêm cầu thận cấp.
Trẻ em:
Trẻ em < 30kg: Dạng bào chế và hàm lượng không phù hợp.
Trẻ em > 30kg: Dùng liều như người lớn.
Bệnh nhân suy thận:
- Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/phút), động lực học thải trừ của sulbactam và ampicilin bị ảnh hưởng như nhau và do đó tỷ lệ nồng độ của thành phần này so với thành phần kia trong huyết tương không thay đổi.
- Phải giảm liều và số lần dùng sultamicilin ở những bệnh nhân này ít hơn liều bình thường cho phù hợp với liều thường dùng của ampicilin.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH BBCELAT
Chống chỉ định dùng sultamicilin cho bệnh nhân có tiền mẫm cảm với bất kì kháng sinh penicillin nào.
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Bbcelat
Phản ứng quá mẫn (phản vệ) nghiêm trọng, đôi khi gây tử vong, đã được báo cáo ở cá bệnh nhân đang điều trị bằng penicillin bao gồm cả sultamicilin. Những phản ứng này thường xảy ra ở những người có tiền sử quá mẫn với penicillin và/hoặc mẫn cảm với nhiều dị nguyên. Đã có báo cáo về những người tiền sử quá mẫn cảm với penicillin có phản ứng nghiêm trọng khi điều trị bằng cephalosporin. Trước khi điều trị bằng penicillin, cần phải hỏi kỹ tiền sử dị ứng trước đó với penicillin, cephalosporin, và các chất gây dị ứng khác. Nếu có phản ứng dị ứng xảy ra, nên ngừng dùng thuốc và áp dụng biện pháp xử lý thích hợp.
Nếu có phản ứng phản vệ nghiêm trọng, cần cấp cứu ngay bằng adrenalin.
Có thể cho bệnh nhân thở oxy, tiêm tĩnh mạch steroid, và làm thông đường thở, kể cả đặt nội khí quản theo chỉ định.
Phản ứng da nghiêm trọng, chẳng hạn như hoại tử biểu bì nhiễm độc (toxic epidermal necrolysis – TEN), hội chứng Stevens-Johnson (stevens-Johnson syndrome – SJS), viêm da tróc vảy và hồng ban đa dạng đã được báo cáo ở bệnh nhân điều trị bằng ampicillin/sulbactam. Nếu xảy ra phản ứng da nghiêm trọng, cần ngưng thuốc này và bắt đầu dùng liệu pháp thích hợp ( xem tác dụng không mong muốn của thuốc).
Giống như mọi kháng sinh khác, cần theo dõi liên tục các dấu hiệu của tình trạng tăng sinh của sinh vật không nhảy cảm, bao gồm nấm. Nếu có dấu hiệu bội nhiễm, phải ngưng thuốc ngày và/hoặc áp dụng biện pháp điều trị thích hợp.
Tiêu chảy do Clostridium (CDAD) đã được báo cáo khi sử dụng đối với hầu hết các thuốc khánh sinh, bao gồm sultamicilin và mức độ nghiêm trọng có thể từ tiêu chảy nhẹ đến viêm ruột kết gây tử vong. Điều trị bằng các chất kháng khuẩn làm thay đổi hệ vi sinh vật tự nhiên của ruột, dẫn đến sự phát triển quá mức C.diffcile.
C.diffcile sinh ra độc tố A và B, gopsphaanf làm phát triển CDAD. Các chủng C.diffcile sinh nhiều độc tố làm tăng tỷ lệ mắc bệnh và tử vong, do các tình trạng nhiễm khuẩn này có thể khó điều trị bằng các liệu pháp kháng sinh và có thể cần phải cắt bỏ ruột kết. Cần nghĩ đến bệnh CDAD ở tất cả bệnh nhân xuất hiện tiêu chảy sau khi dùng kháng sinh.
Đã thấy có mối tương quan giữa tổn thương gan do thuốc như viêm gan ứ mật và vàng da với việc dùng ampicillin/sulbactam. Bệnh nhân phải được khuyến cáo liên lạc với bác sĩ nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh gan ( xem mục tác dụng không mong muốn của thuốc).
Do bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân có nguồn gốc từ virus, không nên dùng ampicillin. Có tỷ lệ cao các bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân dừng ampicillin đã bị phát ban.
Nên kiểm tra định kì để phát hiện rối loạn chức năng hệ cơ quan trong quá trình trị liệu kéo dài; trong đó bao gồm chức năng thận, gan và hệ tạo máu.
Đường đào thải chính của sulbactam và ampicillin sau khi uống là qua nước tiểu. Vì chức năng thận chưa phát triển đầy đủ ở trẻ sơ sinh nên khi dùng sultamicilin ở trẻ sơ sinh cần cân nhắc điều này.
Bệnh nhân mắc phải những vấn đề di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Sử dụng thuốc có thai và cho con bú
Sử dụng trong thời kì mang thai: Các nghiên cứu về sự sinh sản trên động vật thí nghiệm không cho thấy sultamicilin làm giảm khả năng sinh sản bị suy giảm hoặc gây hại cho thai nhi. Sulbactam qua được hàng rào nhau thai. Tuy nhiên, tính an toàn khi sử dụng trong thời kì mang thai ở người chưa được xác định. Vì vậy, chỉ nên dùng sultamicilin trong thời kỳ mang thai nếu lợi ích lớn hơn nguy cơ tiềm tàng
Sử dụng trong thời kì cho con bú: Không nên dùng sultamicilin trong thời kỳ cho con bú. Nồng độ ampicillin và sulbactam bài tiết trong sữa thấp. Cần cân nhắc điều này vì trẻ sơ sinh có thể bị phơi nhiễm, đặc biệt khi chức năng thận chưa được phát triển đầy đủ ở trẻ sơ sinh.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc
Ảnh hưởng của Bbcelat lên khả năng vận hành máy móc chưa được biết.
Tương tác, tương kỵ của thuốc
- Allopurinol: Dùng đồng thời allopurinol và ampicillin làm tăng đáng kể tỷ lệ phát ban ở các bệnh nhân dùng cả hai loại thuốc so với nhóm bệnh nhân chỉ dừng riêng ampicillin.
- Thuốc chống đông: Penicilin có thể gây thay đổi trong các xét nghiệm kết dính tiểu cầu và đông máu. Những tác dụng này có thể làm tăng tác dụng của các thuốc chống đông.
- Các thuốc kìm khuẩn (chloramphenicol, erythromycin, sulfonamid và tetracylin): Các thuốc kìm khuẩn có thể ảnh hưởng đến khả năng diệt khuẩn của penicillin, tốt nhất là nên tránh dùng đồng thời.
- Thuốc uống tránh thai chứa estrogen: Đã có các báo cáo về sự giảm hiểu quả ngừa thai ở phụ nữ dùng ampicillin, dẫn đến mang thai ngoài ý muốn. Mặc dù khả năng liên quan thất, nhưng bệnh nhân nên được cung cấp tùy chọn sử dụng một phương pháp tránh thai thay thế hoặc bổ sung trong khi dùng ampicillin.
- Methotrexat: Dùng đồng thời với penicillin làm giảm độ thanh thải và làm tăng độc tính của methotrexate. Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ. Có thể cần tăng liều leucovorin và kéo dài thời gian sử dụng.
- Probenecid: Probenecid làm giảm bài tiết ampicillin và sulbactam qua ống thận khi dùng đồng thời; tác dụng này làm tăng và kéo dài nồng độ kháng sinh trong huyết thanh, kéo dài thời gian bán thải và làm tăng nguy cơ nhiễm độc.
- Tương tác thuốc trong labo: Glucose niệu dương tính giả có thể xảy ra trong xét nghiệm phân tích nước tiểu bằng thuốc thử Benedict, thuốc thử Fehling và Clinitest. Sau khi cho phụ nữ có thai dùng ampicillin, nhận thấy nồng độ estriol liên hợp, estron glucuronid, estron liên hợp và estradiol trong huyết tương bị giảm tạm thời. Tác dụng này cũng có thể xảy ra với natri sulbactam/natri ampicillin tiêm bắp/tĩnh mạch.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 3 vỉ x 10 viên nén bao phim.
BẢO QUẢN
Để nơi khô, tránh ánh sáng. Nhiệt độ dưới 30 độ C.
NHÀ SẢN XUẤT BBCELAT
CÔNG TY CPDP TIPHARCO 15 Đốc Bình Kiều, P2, TP. MỸ Tho, Tỉnh Tiền Giang.
HẠN DÙNG BBCELAT
36 tháng kể từ ngày sản xuất.
LƯU Ý
- Thuốc này chỉ dùng theo đơn thuốc.
- Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
- Để xa tầm tay trẻ em.
- Thông báo ngay cho bác sỹ hoặc dược sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Thuốc Bbcelat mua ở đâu?
Hiện nay thuốc kháng sinh Bbcelat đang được bán tại công ty TNHH MKT Pharma. Quý khách hàng vui lòng liên hệ hotline 078.9999.007 để được tư vấn sớm nhất.